Giải thưởng Âm nhạc Melon

Giải thưởng Âm nhạc Melon
Giải thưởng Âm nhạc Melon năm 2024
Quốc giaHàn Quốc
Được trao bởiKakao M
Lần đầu tiên2009
Lần gần nhất2024
Trang chủmelon.com/mma/index.htm
Truyền hình
KênhK-Star (2009)
MBC Plus (2010–2017)
JTBC Plus (2018)
KakaoTV (2017–nay)
Melon (2019–nay)
KakaoTalk (2020–nay)

Giải thưởng Âm nhạc Melon (tiếng Anh: Melon Music Awards; tiếng Hàn Quốc: 멜론 뮤직어워드) là một lễ trao giải âm nhạc lớn được tổ chức hàng năm tại Hàn Quốc và được tổ chức bởi Kakao M (một công ty của Kakao) thông qua cửa hàng âm nhạc trực tuyến, Melon.

Lễ trao giải lần đầu tiên được tổ chức trực tuyến từ năm 2005 đến năm 2008. Nó được tổ chức trực tiếp chính thức bắt đầu từ năm 2009.[1]

Địa điểm tổ chức

Lần Ngày Địa điểm Thành phố Quốc gia Tham khảo
1 16 tháng 12, 2009 Hội trường Olympic Seoul Hàn Quốc [2]
2 15 tháng 12, 2010 Hall of Peace (Đại học Kyung Hee) [3]
3 24 tháng 11, 2011 Sân vận động Olympic [4]
4 14 tháng 12, 2012 [5]
5 14 tháng 11, 2013 Nhà thi đấu Thể dục dụng cụ Olympic [6]
6 13 tháng 11, 2014 [7]
7 7 tháng 11, 2015
8 19 tháng 11, 2016 Gocheok Sky Dome [8]
9 2 tháng 12, 2017 [9]
10 1 tháng 12, 2018
11 30 tháng 11, 2019
12 2–5 tháng 12, 2020 Sự kiện trực tuyến; Các địa điểm khác nhau ở Hàn Quốc [10]
13 4 tháng 12, 2021 [11]
14 26 tháng 11, 2022 Gocheok Sky Dome Seoul Hàn Quốc [12]
15 2 tháng 12, 2023 Inspire Arena Incheon Hàn Quốc [13]
16 30 tháng 11, 2024 [14]

Giải thưởng lớn

Nghệ sĩ của năm

Năm Người chiến thắng
2009 Girls' Generation
2010
2011 Beast[15]
2012
2013 Shinee
2014 IU
2015 Big Bang
2016 Exo
2017
2018 BTS
2019
2020
2021 IU
2022 Lim Young Woong
2023 NewJeans

Album của năm

Năm Người chiến thắng Album
2009 G-Dragon Heartbreaker
2010 2NE1 To Anyone
2011 The 2nd Mini Album
2012 Busker Busker Busker Busker 1st Album
2013 Busker Busker 2nd Album
2014 g.o.d Chapter 8
2015 Exo Exodus
2016 BTS The Most Beautiful Moment in Life: Young Forever
2017 IU Palette
2018 BTS Love Yourself: Tear
2019 Map of the Soul: Persona
2020 Map of the Soul: 7
2021 IU Lilac
2022 Lim Young Woong IM HERO
2023 IVE I've Ive

Bài hát của năm

Năm Người chiến thắng Bài hát
2009 Girls' Generation "Gee"
2010 2AM "Can't Let You Go Even If I Die"
2011 IU "Good Day"
2012 Psy "Gangnam Style"
2013 Exo "Growl"
2014 Taeyang "Eyes, Nose, Lips"
2015 Big Bang "Bang Bang Bang"
2016 Twice[16] "Cheer Up"
2017 BTS "Spring Day"
2018 iKON "Love Scenario"
2019 BTS "Boy with Luv"
2020 "Dynamite"
2021 "Butter"
2022 IVE "Love Dive"
2023 NewJeans "Ditto"

2024 aespa "Supernova"

Thu âm của năm

Năm Người chiến thắng
2018 Wanna One
2019 BTS
2021 aespa
2022 BTS
2023 NCT Dream

Giải thưởng chính

10 nghệ sĩ hàng đầu

Năm Người chiến thắng
2009 2PM Girls' Generation Kara K.Will G-Dragon 8eight Super Junior 2NE1 Brown Eyed Girls Davichi
2010 2PM Girls' Generation 2AM IU DJ DOC CNBLUE Lee Seung-gi 2NE1 T-ara 4Men
2011 f(x) Secret Beast IU Big Bang Sistar Super Junior 2NE1 Leessang Lena Park
2012 Psy Busker Busker Beast IU Big Bang Sistar Infinite 2NE1 T-ara Huh Gak
2013 Shinee Busker Busker Beast IU G-Dragon Sistar Exo Ailee Dynamic Duo Davichi
2014 g.o.d Akdong Musician Beast IU Taeyang Sistar Exo 2NE1 Girl's Day Winner
2015 Shinee Girls' Generation Hyukoh Toy Big Bang Sistar Exo San E Zion.T Apink
2016 BewhY Akdong Musician BTS GFriend Mamamoo Zico Exo Twice Red Velvet Taeyeon
2017 Heize Bolbbalgan4 BTS IU Big Bang Wanna One Exo Twice Red Velvet Winner
2018 iKON Bolbbalgan4 BTS BtoB Mamamoo Wanna One Exo Twice Blackpink Apink
2019 Heize Bolbbalgan4 BTS Chungha Mamamoo MC the Max Exo Jannabi Jang Beom-june Taeyeon
2020 Kim Ho-joong Baek Ye-rin BTS IU Oh My Girl Zico Baekhyun Lim Young-woong Blackpink Iz*One
2021 Heize Lee Mu-jin BTS IU lIlBOI NCT Dream aespa Lim Young-woong Ash Island AKMU
2022 (G)I-DLE IVE BTS IU SEVENTEEN NCT Dream BE'O Lim Young- Woong NewJeans MeloMance
2023 (G)I-DLE IVE BTS Le Sserafim SEVENTEEN NCT Dream aespa Lim Young-woong NewJeans Jungkook

Giải thưởng nghệ sĩ mới của năm

Năm Người chiến thắng
2009 2NE1
2010 CNBLUE
2011 Huh Gak
2012 B.A.P Ailee
2013 BTS Lim Kim
2014 Winner
2015 iKON GFriend
2016 Blackpink
2017 Wanna One
2018 The Boyz (G)I-dle
2019 TXT ITZY
2020 Cravity Weeekly
2021 Lee Mu-jin aespa
2022 IVE NewJeans
2023 Zerobaseone Riize

Giải thưởng thể loại âm nhạc

Rap/Hip Hop

Lần Năm Người chiến thắng Tên bài hát
12th 2020 Yumdda, Paloalto, The Quiett, Deepflow, Simon Dominic "I'mma Do" (feat. Woo Won-jae, Keem Hyo-eun, Nucksal, Huckleberry P)
11th 2019 Epik High "Lovedrunk" (feat. Crush)
10th 2018 BTS "Fake Love"
9th 2017 Dynamic Duo & Chen "Nosedive"
8th 2016 Zico "Eureka" (feat. Zion.T)
7th 2015 Mad Clown "Fire" (feat. Jinsil)
6th 2014 San-E & Raina "A Midsummer Night's Sweetness"
5th 2013 Baechigi "Shower of Tears" (Feat. Ailee)
4th 2012 Dynamic Duo "Without You"
3rd 2011 GD&TOP "Oh Yeah" (Feat. Park Bom)
2nd 2010 Supreme Team "Dang Dang Dang"

Ballad

Lần Năm Người chiến thắng Tên bài hát
12th 2020 Davichi "Dear"
11th 2019 Taeyeon "Four Seasons"
10th 2018 Roy Kim "Only Then"
9th 2017 Yoon Jong-shin "Like It"
8th 2016 Im Chang-jung "The Love I Committed"
Jung Eun-ji "Hopefully Sky"
7th 2015 Baek Ah Yeon "Shouldn't Have" (feat. Young K)
6th 2014 M.C the Max "Wind That Blows"
5th 2013 Huh Gak "Monodrama" (with Yoo Seung-woo)
K.Will "Love Blossom"
4th 2012 K.Will "Please Don't"
3rd 2011 Kim Bum-soo "Please"
2nd 2010 Gummy "Because You're A Man"

R&B

Lần Năm Người chiến thắng Tên bài hát
12th 2020 Baek Ye-rin "Square (2017)"
11th 2019 Heize "We Don't Talk Together"
10th 2018 IU "Bbibbi"
9th 2017 Suran "Wine"
8th 2016 Baekhyun & Suzy "Dream"
7th 2015 Naul "Living in the Same Time"
6th 2014 Fly to the Sky "You You You"

Rock

Lần Năm Người chiến thắng Tên bài hát
12th 2020 IU "Eight" (feat. Suga)
7th 2015 Kim Sunggyu "The Answer"
6th 2014 CNBLUE "Can't Stop"
5th 2013 Cho Yong-pil "Bounce"
4th 2012 Nell "The Day Before"
3rd 2011 CNBLUE "Intuition"
2nd 2010 Hot Potato "Confession"

OST

Năm Người chiến thắng Tên bài hát Tên phim/chương trình
2009 Future Liger "Let's Dance" Infinite Challenge
2010 Lee Seung-gi "Losing My Mind" My Girlfriend Is a Nine-Tailed Fox
2011 Sunny Hill "Pit-a-Pat" The Greatest Love
2012 Seo In-guk & Jung Eun-ji "All For You" Reply 1997
2013 Yoon Mi-rae "Touch Love" Master's Sun
2014 Lyn "My Destiny" My Love from the Star
2015 Loco & Yuju (GFriend) "Spring is Gone By Chance" A Girl Who Sees Smells
2016 Yoon Mi-rae "Always" Descendants of the Sun
2017 Ailee "I Will Go to You Like the First Snow" Goblin
2018 Paul Kim "Every Day, Every Moment" Should We Kiss First?
2019 Gummy "Remember Me" Hotel del Luna
2020 Jo Jung-suk "Aloha" Hospital Playlist
2021 Lee Mu-jin "Rain and You" Hospital Playlist 2
2022 MeloDance "Love, Maybe" Business Proposal
2023 Lim Jae-hyun "Heaven" It Was Spring

Trot

Lần Năm Người chiến thắng Tên bài hát
12th 2020 Lim Young-woong "Trust in Me"
8th 2016 Hong Jin Young "Thumb Up"
2nd 2010 Jang Yun Jeong "Ole"

Pop

Lần Năm Người chiến thắng Tên bài hát
5th 2013 Bruno Mars "Young Girls"
4th 2012 Maroon 5 "One More Night"

Giải thưởng phổ biến

Netizen Popularity Award

Lần Năm Người chiến thắng Bài hát
14th 2022 Lim Young-woong "If We Ever Meet Again"
13th 2021 BTS Butter
12th 2020 BTS "Dynamite"
11th 2019 BTS "Boy With Luv"
10th 2018 BTS "Fake Love"
9th 2017 EXO "Ko Ko Bop"
8th 2016 EXO "Monster"
7th 2015 BIG BANG

"Bang Bang Bang"

6th 2014 Beast "Good Luck"
5th 2013 EXO "Growl"
4th 2012 Beast "Midnight"
3rd 2011 Super Junior "Mr.Simple"
2nd 2010 Super Junior "Bonamana"

Best Dance Male

11th 2019 BTS "Boy With Love"
9th 2017 EXO "Ko Ko Bop"
8th 2016 EXO "Monster"
7th 2015 BTS "I Need U"
6th 2014 BLOCK B "Her"

Hot Trend Award

Lần Năm Người chiến thắng Tên bài hát
9th 2017 Suga & Suran "If I Get Drunk Today"
7th 2015 Infinity Challenge "Infinity Challenge Music Festival"
5th 2013 Crayon Pop "Bar Bar Bar"
Rose Motel "Longtime Lovers"
4th 2012 Trouble Maker "Trouble Maker"
3rd 2011 Infinity Challenge "West Coast Highway Bài hát Festival"
2nd 2010 Girls' Generation "Hoot"

Giải đặc biệt

Giải Music Video

Lần Năm Người chiến thắng Tên M/V
10th 2018 GFriend ''Time For The Moon Night''
9th 2017 BTS "DNA"
8th 2016 Red Velvet "Russian Roulette"
7th 2015 Park Jin-young "Who's Your Mama?"
6th 2014 Melody Day "Another Parting"
5th 2013 Lee Gi-baek "Shadow"
4th 2012 PSY Gangnam Style
3rd 2011 T-ara "Roly Poly"
2nd 2010 Gain "Irreversible"

Giải cho nhạc sĩ

Lần Năm Người chiến thắng Tên Bài hát
5th 2013 Shinsadong Tiger "U&I" của Ailee, "NoNoNo" của A Pink, "Now" của Trouble Maker
4th 2012 Duble Sidekick "Loving U" của Sistar, "Voice" của Baek Jiyoung, "Good Boy" của Big Bang
3rd 2011 Jeon Hyesung "Don't Say Goodbye" của Davichi, "That Woman" của Baek Jiyoung
2nd 2010 Lee Minsoo & Kim Yina "Nagging" của IU & Im Seulong
1st 2009 Bang Shihyuk

Best Solo

Năm Người chiến thắng
2021 Male Lim Young-woong
Female IU
2022 Male Lim Young-woong
Female IU
2023 Male Jungkook
Female Lee Young-ji

MBC Music Star Award

Lần Năm Người chiến thắng
9th 2017 HyunA
8th 2016 Seventeen
7th 2015 EXID
6th 2014 Ladies' Code
5th 2013 f(x)
4th 2012 Shindong & Kim Shinyoung
3rd 2011 Baek Jiyoung
2nd 2010 miss A

Giải nghệ thuật biểu diễn

Lần Năm Người chiến thắng Tên bài hát
5th 2013 Shin Seunghun
3rd 2011 Lee Seunghwan "Super Hero"
2nd 2010 PSY "Right Now"

Giải thưởng khác

2023

  • Kakao Favorite Star: BTS
  • J-Pop Favorite Artist: imase

2022

  • Project Music Award: WSG Wannabe
  • KakaoBank Everyone's Star: BTS

2010

  • Best Dressed Singer: Girls' Generation
  • Best MBC Radio Singer: Jung Yeop – "Without You"

2009

Đoạt giải nhiều nhất

Giải thưởng lớn

Danh sách này bao gồm Nghệ sĩ của năm, Album của năm, Bài hát của năm và Thu âm của năm.

Nghệ sĩ Số lượng giải thưởng
BTS 13
IU 5
Exo 4
Girls' Generation 3
Busker Busker 2
Big Bang
2NE1
Beast
Lim Young-woong
NewJeans
IVE

Giải thưởng khác

Nghệ sĩ Số lượng giải thưởng
BTS 35
IU 19
EXO 17
Girls' Generation 12
Lim Young-woong 10
2NE1 9
Beast 8
Big Bang 7
Wanna One 6
Psy, Sistar, GFriend, Twice, Blackpink, IVE, NewJeans 5

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ Park, Gun-wook (17 tháng 12 năm 2009). '제 1회 멜론 뮤직어워드', 성공가능성 쐈다”. Asia's Economy (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2020.
  2. ^ “Melon Music Awards 2009 Results”. Soompi. ngày 16 tháng 12 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2016.
  3. ^ “Winners from the 2010 Melon Music Awards”. Allkpop. ngày 15 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2016.
  4. ^ “Winners from the '2011 Melon Music Awards'. Allkpop. ngày 24 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2016.
  5. ^ “Winners from the '2012 MelOn Music Awards'!”. Allkpop. ngày 14 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2016.
  6. ^ “Winners from the '2013 MelOn Music Awards'!”. Allkpop. ngày 14 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2016.
  7. ^ “Melon Music Awards - Last Awards”. Melon (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2016.
  8. ^ “Melon Music Awards 2016 Introduction”. Melon (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2017.
  9. ^ “2017 멜론뮤직어워드, 12월2일 고척돔서 개최[공식]”. Naver. ngày 14 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2017.
  10. ^ “멜론뮤직어워드, 12월 첫째주 온라인 개최...MMA WEEK 진행(공식)”. entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2020.
  11. ^ “Melon Music Awards will be virtual again this year” (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2021.
  12. ^ “Melon Music Awards 2022 to be held on Nov. 26 at Gocheok Sky Dome”. Korea JoongAng Daily (bằng tiếng Anh). 29 tháng 9 năm 2022. Lưu trữ bản gốc 21 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2022.
  13. ^ “멜론뮤직어워드 12월 2일 인천 영종도서 개최”. Yonhap News Agency (bằng tiếng Hàn). 19 tháng 10 năm 2023. Truy cập 19 tháng 10, 2023 – qua Naver.
  14. ^ Kim, Ye-na (4 tháng 9, 2024). MMA2024(멜론뮤직어워드), 11월 30일 개최…"K팝 새 비전 제시" (bằng tiếng Hàn). Xsport News. Lưu trữ bản gốc 25 tháng 11, 2024. Truy cập 25 tháng 11, 2024 – qua Naver.
  15. ^ Choi, EunHwa (ngày 15 tháng 12 năm 2012). “Psy, B2ST Take Home the Big Awards at the 2012 Melon Music Awards. enewsWorld. CJ E&M. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2016.
  16. ^ Jeong, G. (ngày 19 tháng 11 năm 2016). “The Winners Of The 2016 Melon Music Awards”. Soompi. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2016.

Liên kết ngoài

Read other articles:

KamasitPola Widmanstätten yang menunjukkan dua wujud mineral besi-nikel, kamasit dan taenit.UmumKategoriMineral meteoritRumus(unit berulang)α-(Fe,Ni); Fe00.9Ni00.1Klasifikasi Strunz1.AE.05Sistem kristalIsometrikKelas kristalHeksoktahedral (m3m) Simbol H-M: (4/m 3 2/m)Grup ruangIm3mIdentifikasiMassa molekul56.13 g/molWarnaHitam besi, kelabu bajaPerawakanBesar - kristal-kristal yang secara seragam tak dapat dibedakan, membentuk massa yang besar.BelahanTak jelasFrakturKasar (seperti logam)Keke...

 

JörmungandrInformasi pribadiOrang tuaLoki dan AngrbodaSaudaraFenrir, Hel Dalam mitologi Nordik, Jörmungandr (bahasa Nordik Kuno: Jǫrmungandr, pelafalan [ˈjɔrmunˌɡandr̥], berarti monster raksasa[1]) adalah ular laut yang merupakan anak dari raksasa Angrboða dan Loki. Menurut Prose Edda, Odin mengambil ketiga anak Loki dan Angrboða (Fenrir, Hel, dan Jörmungandr), dan kemudian melempar Jörmungandr ke samudra besar yang mengelilingi Midgard.[2] Ular ini menjadi beg...

 

Piano work by Tchaikovsky This article needs additional citations for verification. Please help improve this article by adding citations to reliable sources. Unsourced material may be challenged and removed.Find sources: The Seasons Tchaikovsky – news · newspapers · books · scholar · JSTOR (February 2012) (Learn how and when to remove this template message) The Seasonsby Pyotr Ilyich TchaikovskyPortrait of Pyotr Ilyich Tchaikovsky by Nikolai Dimit...

County in Missouri, United States For other uses, see Webster County. County in MissouriWebster CountyCountyWebster County Courthouse in MarshfieldLocation within the U.S. state of MissouriMissouri's location within the U.S.Coordinates: 37°17′N 92°52′W / 37.28°N 92.87°W / 37.28; -92.87Country United StatesState MissouriFoundedMarch 3, 1854Named forDaniel WebsterSeatMarshfieldLargest cityMarshfieldArea • Total594 sq mi (1,540 ...

 

Subregion of Chūbu, Japan This article needs additional citations for verification. Please help improve this article by adding citations to reliable sources. Unsourced material may be challenged and removed.Find sources: Hokuriku region – news · newspapers · books · scholar · JSTOR (August 2011) (Learn how and when to remove this template message) Hokuriku subregion with Niigata The Hokuriku region (北陸地方, Hokuriku chihō) is located in the nor...

 

Unincorporated community in Missouri, U.S. Sherman is an unincorporated community in western St. Louis County, Missouri, United States.[1] It is located on the Meramec River, approximately three miles northeast of Eureka. Sherman formerly had a post office, but mail now comes from Ballwin. Sherman is also a junction and parking area for the Al Foster trail, which is a part of the St Louis County parks department. The Al Foster trail connects the towns of North Eureka and Glencoe to Ca...

Yukottuig: Ika-2 nga yukottuig Mga gatostuig: Ika-19 nga gatostuig – Ika-20 nga gatostuig – Ika-21 nga gatostuig Mga dekada: 1960 nga dekada  – 1970 nga dekada –  1980 nga dekada Mga tuig: 1970 1971 1972 – 1973 – 1974 1975 1976 Hiunong ini nga artikulo han tuig 1973. An 1973 in uska tuig han kalendaryo. Mga nanhitabo Mga natawo Mga namatay  Usa ka turók ini nga barasahon. Dako it imo maibubulig ha Wikipedia pinaagi han pagparabong hini. An Wikimedia Commons mayda ...

 

Bupati Tapanuli SelatanLambang Kabupaten Tapanuli SelatanPetahanaDolly Putra Parlindungan Pasaribusejak 26 Februari 2021Masa jabatan5 tahun, sesudahnya dapat dipilih kembali hanya untuk 1 kaliDibentuk1950Pejabat pertamaMuda Siregar gelar Sutan Doli Berikut Daftar Bupati Tapanuli Selatan dari tahun 1950 hingga sekarang.[1] No Gambar Nama Awal masa jabatan Akhir masa jabatan Keterangan 1. Muda Siregar gelar Sutan Doli 1950 1951 - 2. Raja Junjungan Lubis 1951 1954 - 3. Abdul Aziz Lu...

 

American television personality (born 1959) Linda HoganHogan in 2007BornLinda Marie Claridge (1959-08-24) August 24, 1959 (age 64)Los Angeles, California, U.S.OccupationTelevision personalityYears active1978–presentTelevisionHogan Knows Best (2005–2007)Spouse Hulk Hogan ​ ​(m. 1983; div. 2009)​PartnerCharley Hill (2008–2012)ChildrenBrooke HoganNick Hogan Linda Marie Claridge (born August 24, 1959), also known as Linda Hogan, is a...

Artikel ini memiliki beberapa masalah. Tolong bantu memperbaikinya atau diskusikan masalah-masalah ini di halaman pembicaraannya. (Pelajari bagaimana dan kapan saat yang tepat untuk menghapus templat pesan ini) Artikel ini tidak memiliki referensi atau sumber tepercaya sehingga isinya tidak bisa dipastikan. Tolong bantu perbaiki artikel ini dengan menambahkan referensi yang layak. Tulisan tanpa sumber dapat dipertanyakan dan dihapus sewaktu-waktu.Cari sumber: Mitsubishi F-2 – ...

 

Residential skyscraper in Manhattan, New York Manhattan PlaceManhattan Place in October 2022General informationStatusCompletedAddress630 First AvenueTown or cityNew York CityCountryUnited StatesCoordinates40°44′43″N 73°58′19″W / 40.74528°N 73.97194°W / 40.74528; -73.97194Construction started1983[1]Opened1984[2]ManagementR.E.M. Residential[3]Height111 m (364 ft)Technical detailsFloor count35Design and constructionArchitect(...

 

この項目には、一部のコンピュータや閲覧ソフトで表示できない文字が含まれています(詳細)。 数字の大字(だいじ)は、漢数字の一種。通常用いる単純な字形の漢数字(小字)の代わりに同じ音の別の漢字を用いるものである。 概要 壱万円日本銀行券(「壱」が大字) 弐千円日本銀行券(「弐」が大字) 漢数字には「一」「二」「三」と続く小字と、「壱」「�...

Dress style with a very full skirt This article needs additional citations for verification. Please help improve this article by adding citations to reliable sources. Unsourced material may be challenged and removed.Find sources: Bouffant gown – news · newspapers · books · scholar · JSTOR (April 2023) (Learn how and when to remove this message) A Parisian bouffant gown made of pink tulle. A bouffant gown is a women's dress silhouette made of a wide, fu...

 

Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. Giáo hoàng Biển Đức XVTựu nhiệm3 tháng 9 năm 1914Bãi nhiệm22 tháng 1 năm 19227 năm, 141 ngàyTiền nhiệmPiô XKế nhiệmPiô XIThông tin cá nhânTên khai sinhGiacomo Paolo Gio...

 

Севрюки Численность 0 Расселение бассейн рек Десны, Ворсклы, Оскола, Сейма, Северского Донца, Быстрой Сосны и Сулы Вымер название исчезает в сер. XVII века и заменяется словом «казаки» и «саяны» Археологическая культура Волынцевская, Роменская, Древнерусская Язык говоры ру...

Ward of Ilala District, Dar es Salaam Region Ward of Ilala District in Dar es Salaam Region, TanzaniaSegerea Kata ya Segerea (Swahili)Ward of Ilala District From top to bottom: Street scene in Segerea ward & building in Segerea wardCoordinates: 6°50′37.32″S 39°12′5.04″E / 6.8437000°S 39.2014000°E / -6.8437000; 39.2014000Country TanzaniaRegionDar es Salaam RegionDistrictIlala DistrictArea • Total9.6 km2 (3.7 sq mi)Pop...

 

Discipline-oriented digital libraries Biodiversity Heritage LibraryBiodiversity Heritage Library logoProducerBiodiversity Heritage Library consortium (United States)History2006–presentLanguagesEnglishAccessCostFreeCoverageDisciplinesbiodiversityRecord depthIndex and full-textFormat coverageBooksJournalTrade and magazine articlesNewslettersGeospatial coverageWorldwideLinksWebsitebiodiversitylibrary.org The Biodiversity Heritage Library (BHL) is the world’s largest open access digital libra...

 

After the October Revolution, there was a movement within the Soviet Union to unite all of the people of the world under communist rule known as world communism. Communism as interpreted by Vladimir Lenin and his successors in the Soviet government included the abolition of religion and to this effect the Soviet government launched a long-running unofficial campaign to eliminate religion from society.[1] Since some of these Slavic states tied their ethnic heritage to their ethnic chur...

Disambiguazione – Se stai cercando altri significati, vedi Via delle Gallie (disambigua). Via delle GallieStrada delle GallieVia PublicaStrata Publicasistema stradale romanoUn tratto della via delle Gallie conservatosi presso Donnas (lat. Donasium), comune italiano della Valle d'AostaLocalizzazioneStatoImpero romano Stato attuale Italia Francia Svizzera RegioneLombardiaPiemonteValle d'AostaAlvernia-Rodano-AlpiVallese IndirizzoStrada Statale 26 Coordinate45°36′08″N 7°47...

 

أنظمة الحكم أنظمة الحكم الجمهورية:   جمهوريات رئاسية برئاسة تنفيذية منفصلة عن الهيئة التشريعية   نظام شبه رئاسي برئاسة تنفيذية ورئيس منفصل للحكومة يقود بقية السلطة التنفيذية، والذي يُعين من قبل الرئيس ويكون مسؤولاً أمام الهيئة التشريعية   جمهوريات برلمان�...