Enomoto Takeaki

Enomoto Takeaki
Enomoto Takeaki vào thời điểm Cộng hòa Ezo năm 1869
Sinh25 tháng 8 1836
Edo, Nhật Bản
Mất26 tháng 8 1908
Tokyo, Nhật Bản
ThuộcĐế quốc Nhật Bản
Quân chủng Nhật Bản
Năm tại ngũ1874-1908
Cấp bậcPhó Đô đốc
Tham chiếnHải chiến Hakodate
Công việc khácBộ trưởng Hải quân
Bộ Thông tin
Bộ Nông nghiệp và Thương mại
Bộ Giáo dục
Bộ trưởng Ngoại giao

Tử tước Enomoto Takeaki (榎本 武揚 (Giả Bản Võ Dương)? 25 tháng 8 1836 - 26 tháng 8 1908) là một Đô đốc Hải quân Nhật Bản trung thành với Mạc phủ Tokugawa, chiến đấu chống lại chính quyền Meiji cho đến khi kết thúc Chiến tranh Boshin, nhưng sau đó phục vụ cho chính quyền mới và là một trong những người tạo dựng nên Hải quân Đế quốc Nhật Bản.

Tiểu sử

Enomoto khoảng 19 tuổi, trước khi đến châu Âu

Tuổi trẻ

Enomoto sinh ra trong một gia đình samurai thuộc hạ của gia tộc Tokugawa ở quận Shitaya, Edo (ngày nay là Taito, Tokyo). Enomoto bắt đầu học tiếng Hà Lan vào những năm 1850, và sau khi Nhật Bản được Phó đề đốc Hải quân Hoa Kỳ Matthew Perry "mở cửa" năm 1854, ông học tại Trung tâm Huấn luyện Hải quân Nagasaki của Mạc phủ Tokugawa và tại Trung tâm Huấn luyện Thuyền chiến Tsukiji ở Edo.

Ở tuổi 26, Enomoto được cử đến Hà Lan để học kỹ thuật phương Tây trong hải chiến và để tiếp thu kỹ thuật phương Tây. Ông ở lại châu Âu từ năm 1862 đến năm 1867, và dần nói trôi chảy tiếng Hà Lan và tiếng Anh.

Enomoto trở lại Nhật Bản trên tàu Kaiyō Maru, một tàu chiến hơi nước mua từ Hà Lan của Mạc phủ Tokugawa. Trong khi ở lại châu Âu, Enomoto đã nhận rằng điện tín sẽ là một phương tiện thông tin liên lạc quan trọng trong tương lai, và bắt đầu lên kế hoạch một hệ thống để nối Edo với Yokohama. Khi trở về, Enomoto được thăng làm Kaigun Fukusosai (海軍副総裁 Hải Quân Phó Tổng Tài?), cấp bậc cao thứ hai trong hải quân Tokugawa, ở tuổi 31. Ông cũng nhận tước vị Izumi-no-kami (和泉守 Họa Tuyền Thủ?).

Minh Trị Duy Tân

Một phần của hạm đội Enomoto Takeaki ngoài khơi Shinagawa năm 1868. Từ phải sang trái: Kaiten, Kaiyō, Kanrin, ChōgeiMikaho. Cả BanryūChiyodagata đều vắng mặt

Dưới thời Minh Trị Duy tân, sau khi Edo đầu hàng năm 1868 trong chiến tranh Boshin trước lực lượng trung thành với chính quyền Meiji mới, Enomoto từ chối giao nộp các tàu chiến của mình, và chạy đến HakodateHokkaidō với những gì còn lại của Hải quân Tokugawa và một nhúm cố vấn quân sự Pháp và lãnh đạo của họ Jules Brunet. Hạm đội 8 tàu chiến hơi nước của ông là hạm đội mạnh nhất Nhật Bản vào thời điểm đó.

Enomoto hy vọng tạo ra một quốc gia độc lập dưới sự thống trị của gia đình Tokugawa ở Hokkaidō, nhưng triều đình Meiji từ chối chấp nhận sự chia cắt Nhật Bản. Ngày 25 tháng 12, những người trung thành với nhà Tokugawa tuyên bố sự ra đời của Cộng hòa Ezo và bầu Enomoto làm Tổng tài (総裁 Sosai?) (tương tự như Tổng thống).

Năm sau đó, quân đội triều đình Meiji tiến đánh Hokkaidō và tiêu diệt quân đội của Enomoto trong trận Hải chiến Hakodate. Ngày 18 tháng 5 năm 1869, Cộng hòa Ezo sụp đổ, và Hokkaidō lại về nằm dưới sự cai trị của chính quyền trung ương do Thiên hoàng Meiji đứng đầu.

Chính trị gia thời Meiji

Sau khi ông đầu hàng, Enomoto bị bắt giữ, bị buộc tội phản quốc và tống giam. Tuy vậy, các lãnh đạo của chính quyền Meiji mới (phần lớn là nhờ sự khăng khăng của Kuroda Kiyotaka) ân xá cho Enomoto năm 1872, nhận ra rằng tài năng về nhiều mặt của ông có thể hữu dụng. Enomoto trở thành một trong số ít người trung thành với nhà Tokugawa chuyển sang phục vụ cho chính quyền mới, vì nền chính trị khi đó do một nhóm người từ phiên ChōshūSatsuma thống trị, những người có thiên kiến mạnh mẽ với những người ngoài cuộc nói chung, và đặc biệt là với những thuộc hạ cũ của nhà Tokugawa. Tuy nhiên, Enomoto là một ngoại lệ, và đi lên rất nhanh trong phe nhóm thống trị, đến vị trí cao hơn mọi thành viên của chính quyền Tokugawa cũ.

Enomoto Takeaki trong những năm sau này

Năm 1874, Enomoto được phong quân hàm Hải quân Trung tướng trong Hải quân Đế quốc Nhật Bản non trẻ. Năm sau đó, ông làm công sứ đặc biệt sang Đế quốc Nga để đàm phán Hiệp ước Saint Petersburg (1875). Kết quả thành công của hiệp ước rất được đón nhận ở Nhật Bản và làm tăng thêm uy tín của Enomoto trong nhóm cầm quyền, và việc Enomoto được chọn làm một sứ mệnh quan trọng như thế được xem là bằng chứng cho việc hòa giải giữa các kẻ thù cũ trong chính quyền.

Năm 1880, Enomoto trở thành Bộ trưởng Hải quân (海軍卿 Kaigun-kyō?, Hải Quân Khanh). Năm 1885 khả năng ngoại giao của ông lại một lần nữa được dùng đến để trợ giúp Ito Hirobumi trong việc ký Điều ước Thiên Tân với nhà Thanh Trung Quốc. Sau đó, Enomoto giữ hàng loạt các vị trí cao trong chính quyền Nhật Bản. Ông là Bộ trưởng Thông tin đầu tiên của Nhật Bản (1885-1888) sau khi hệ thống nội các ra đời năm 1885. Ông cũng là Bộ trưởng Nông nghiệp và Thương mại năm 1888 và một lần nữa từ 1894 đến năm 1897, Bộ trưởng Giáo dục năm 1889-1890 và Bộ trưởng Ngoại giao năm 1891-1892.

Năm 1887, Enomoto được phong làm tử tước dưới hệ thống quý tộc kazoku, và được bầu làm thành viên của Xu mật viện.

Enomoto đặc biệt tích cực trong việc khuyến khích người Nhật di cư thông qua người định cư tại các thuộc địa trên Thái Bình DươngNamTrung Mỹ. Năm 1891, ông thành lập – trái với ý nguyện của nội các Matsukata Masayoshi – một 'bộ phận về di cư' trong Bộ Ngoại giao, với nhiệm vụ khuyến khích di cư và tìm các lãnh thổ tiềm năng cho người Nhật định cư ở hải ngoại. 2 năm sau, sau khi rời khỏi chính quyền, Enomoto cũng giúp thành lập một tổ chức tư nhân, 'Hiệp hội Thuộc địa', để khuyến khích ngoại thương và di cư.

Enomoto qua đời năm 1908 ở tuổi 72. Mộ của ông hiện nằm tại chùa Cát Tường ở Tokyo.

Xem thêm

Tham khảo

  • Kamo, Giichi. Enomoto Takeaki. Chuo Koronsha ISBN 4-12-201509-X (Japanese)
  • Yamamoto, Atsuko. Jidai o shissoshita kokusaijin Enomoto Takeaki: Raten Amerika iju no michi o hiraku. Shinzansha (1997).ISBN 4-7972-1541-0 (Japanese)
  • Hane, Mikiso. Modern Japan: A Historical Survey. Westview Press (2001). ISBN 0-8133-3756-9
  • Hillsborough, Romulus. Shinsengumi: The Shogun's Last Samurai Corps. Tuttle Publishing (2005). ISBN 0-8048-3627-2
  • Jansen, Marius B. Emergence of Meiji Japan, The (Cambridge History of Japan). Cambridge University Press (2006) ISBN 0-521-48405-7
  • Keene, Donald. Dawn to the West. Columbia University Press; 2Rev Ed edition (1998). ISBN 0-231-11435-4
  • Ravina, Mark. The Last Samurai: The Life and Battles of Saigo Takamori. Whiley (2003). ISBN 0-471-08970-2

Bản mẫu:IJN

Read other articles:

County in Minnesota, United States County in MinnesotaMcLeod CountyCountyMcLeod County CourthouseLocation within the U.S. state of MinnesotaMinnesota's location within the U.S.Coordinates: 44°50′N 94°16′W / 44.83°N 94.27°W / 44.83; -94.27Country United StatesState MinnesotaFoundedMarch 1, 1856[1]Named forMartin McLeodSeatGlencoeLargest cityHutchinsonArea • Total506 sq mi (1,310 km2) • Land491 sq ...

 

 

Questa voce sull'argomento stagioni delle società calcistiche italiane è solo un abbozzo. Contribuisci a migliorarla secondo le convenzioni di Wikipedia. Segui i suggerimenti del progetto di riferimento. Voce principale: Empoli Football Club. Empoli Football ClubStagione 1955-1956Sport calcio Squadra Empoli Allenatore Sergio Ulivieri PresidenteComitato di Reggenza Serie C16º posto. Retrocede in IV Serie Maggiori presenzeCampionato: Bachi (31) Miglior marcatoreCampionato: Taddei ...

 

 

Questa voce sull'argomento società calcistiche macedoni è solo un abbozzo. Contribuisci a migliorarla secondo le convenzioni di Wikipedia. F.K. BelasicaCalcio Segni distintivi Uniformi di gara Casa Trasferta Colori sociali Azzurro-bianco Dati societari Città Strumica Nazione  Macedonia del Nord Confederazione UEFA Federazione FFM Campionato Vtora liga Fondazione 1922 Presidente Vanco Takovski Allenatore Vane Milkov Stadio Blagoj Istatov(8 000 posti) Sito web www.belasica.com.mk ...

Marco Zambelli Nazionalità  Italia Altezza 180 cm Peso 77 kg Calcio Ruolo Allenatore (ex difensore) Squadra  Brescia (Primavera femminile) Termine carriera 10 ottobre 2020 Carriera Giovanili 1991-2000 Gavardo2000-2004 Brescia Squadre di club1 2003-2015 Brescia277 (7)[1]2015-2017 Empoli29 (0)2018-2019 Foggia32 (1)2019-2020 Feralpisalò18 (0)[2] Nazionale 2001 Italia U-171 (0)2003 Italia U-181 (0)2004-2005 Italia U-203 (0)2004 Italia U-211 (0...

 

 

Questa voce sull'argomento calciatori ungheresi è solo un abbozzo. Contribuisci a migliorarla secondo le convenzioni di Wikipedia. Segui i suggerimenti del progetto di riferimento. József Dzurják Nazionalità  Ungheria Calcio Ruolo Attaccante Termine carriera 1996 Carriera Squadre di club1 1982-1983 Békéscsaba? (?)1983-1986 Diósgyőr? (79)1986-1990 Ferencváros93 (44)1990 Chemnitz6 (1)1991 Spartak Subotica3 (0)1991 Ferencváros10 (2)1991-1993...

 

 

Disambiguazione – Santi Giovanni e Paolo rimanda qui. Se stai cercando altri significati, vedi Santi Giovanni e Paolo (disambigua). Santi Giovanni e PaoloIl martirio dei santi Giovanni e Paolo, Guercino (1632) Martiri  MorteRoma, 26 giugno 362 Venerato daChiesa cattolica Santuario principaleBasilica dei Santi Giovanni e Paolo al Celio Ricorrenza26 giugno Manuale San Zanipolo, Venezia Giovanni e Paolo (morti a Roma il 26 giugno 362) sono due martiri cristiani del IV secolo...

† Человек прямоходящий Научная классификация Домен:ЭукариотыЦарство:ЖивотныеПодцарство:ЭуметазоиБез ранга:Двусторонне-симметричныеБез ранга:ВторичноротыеТип:ХордовыеПодтип:ПозвоночныеИнфратип:ЧелюстноротыеНадкласс:ЧетвероногиеКлада:АмниотыКлада:Синапсиды�...

 

 

Location of Staunton in Virginia This is a list of the National Register of Historic Places listings in Staunton, Virginia. This is intended to be a complete list of the properties and districts on the National Register of Historic Places in the independent city of Staunton, Virginia, United States. The locations of National Register properties and districts for which the latitude and longitude coordinates are included below, may be seen in an online map.[1] There are 35 properties a...

 

 

Placido CostanziBiographieNaissance 1702RomeDécès 2 octobre 1759RomeActivité PeintrePériode d'activité 1724-1759modifier - modifier le code - modifier Wikidata Placido Costanzi, Narcisse et Echo, collection privée. Placido Costanzi, né en 1702 et mort à Rome le 2 octobre 1759[1] est un peintre italien de la fin de la période baroque.  Biographie Placido Costanzi est né en 1702 dans une famille de tailleurs de gemmes. Il devient l'élève de Benedetto Luti et peint principa...

Ne doit pas être confondu avec Église Santo Spirito. Cet article est une ébauche concernant une église ou une cathédrale et la Toscane. Vous pouvez partager vos connaissances en l’améliorant (comment ?) selon les recommandations des projets correspondants. Consultez la liste des tâches à accomplir en page de discussion. Basilique Santo Spirito La façade du XVIIIe siècle Présentation Nom local Basilica di Santa Maria del Santo Spirito Culte Catholicisme Type Basilique m...

 

 

この項目には、一部のコンピュータや閲覧ソフトで表示できない文字が含まれています(詳細)。 数字の大字(だいじ)は、漢数字の一種。通常用いる単純な字形の漢数字(小字)の代わりに同じ音の別の漢字を用いるものである。 概要 壱万円日本銀行券(「壱」が大字) 弐千円日本銀行券(「弐」が大字) 漢数字には「一」「二」「三」と続く小字と、「壱」「�...

 

 

† Палеопропитеки Научная классификация Домен:ЭукариотыЦарство:ЖивотныеПодцарство:ЭуметазоиБез ранга:Двусторонне-симметричныеБез ранга:ВторичноротыеТип:ХордовыеПодтип:ПозвоночныеИнфратип:ЧелюстноротыеНадкласс:ЧетвероногиеКлада:АмниотыКлада:СинапсидыКласс:�...

Singaporean Malay-language television channel For other uses, see Suria. Television channel SuriaCountrySingaporeBroadcast areaSingaporeJohor Bahru/Johor Bahru District (Malaysia)Batam/Batam Islands, Riau Islands (Indonesia)HeadquartersMediacorp Campus, 1 Stars Avenue, Singapore 138507ProgrammingLanguage(s)MalayPicture format1080i 16:9 HDTVOwnershipOwnerMediacorpSister channelsChannel 5Channel 8Channel UVasanthamCNAHistoryLaunched31 January 1984; 40 years ago (1984-01-31)Lin...

 

 

2014 book by Donald Gutstein Harperism: How Stephen Harper and his think tank colleagues have transformed Canada AuthorDonald GutsteinPublisherJames Lorimer & CompanyPublication dateSeptember 3, 2014Pages288ISBN9781459406636 Harperism: How Stephen Harper and his think tank colleagues have transformed Canada is a non-fiction book written by Vancouver-based Donald Gutstein, media critic and professor emeritus at Simon Fraser University's School of Communication.[1] Gutstein's work f...

 

 

جامعة غالوديت   معلومات التأسيس 1857  الموقع الجغرافي إحداثيات 38°54′26″N 76°59′35″W / 38.907222222222°N 76.993055555556°W / 38.907222222222; -76.993055555556   الرمز البريدي 20002-3695[1]  المكان واشنطن العاصمة  البلد الولايات المتحدة  إحصاءات عدد الطلاب 1451 (سبتمبر 2020)[1]  عدد ا...

Railway station in West Bengal, India This article has multiple issues. Please help improve it or discuss these issues on the talk page. (Learn how and when to remove these template messages) This article relies largely or entirely on a single source. Relevant discussion may be found on the talk page. Please help improve this article by introducing citations to additional sources.Find sources: Basirhat railway station – news · newspapers · books · scholar...

 

 

American puppeteer (born 1944) Frank OzOz at the 38th Annual Saturn Awards 2012BornFrank Richard Oznowicz (1944-05-25) May 25, 1944 (age 80)Hereford, Herefordshire, EnglandCitizenshipUnited States[1]Alma materOakland City CollegeOccupationsPuppeteerfilmmakeractorYears active1961–presentSpouses Robin Garsen ​ ​(m. 1979; div. 2005)​ Victoria Labalme ​(m. 2011)​ Children4 Frank Oz (born Frank Ri...

 

 

Constitutional Court of the Republic of LithuaniaLietuvos Respublikos Konstitucinis Teismas54°41′17″N 25°16′23″E / 54.688°N 25.273°E / 54.688; 25.273Established1992JurisdictionRepublic of LithuaniaLocationGediminas Avenue, Vilnius, LithuaniaCoordinates54°41′17″N 25°16′23″E / 54.688°N 25.273°E / 54.688; 25.273Composition methodRenewed by a third every three years, each judge nominated by the President, Speaker of Seimas a...

オール電化住宅(オールでんかじゅうたく)とは、IHクッキングヒーターやエコキュートなどの機器を導入することで調理・給湯・冷暖房などに用いるエネルギーを全て電気によってまかなうシステムを備えた住宅のことを指す[1][注 1] 。 概要 オール電化住宅対応分電盤 オール電化住宅は、家庭内で用いる全てのエネルギーを電気に統一した住宅である。対...

 

 

Cultivation and harvesting of grapes For the board game, see Viticulture (board game). Wine grapes on Long Island A vineyard in Brhlovce, Slovakia Viticulture (Latin: vitis cultura, vine-growing),[1] viniculture (vinis cultura, wine-growing),[2] or winegrowing[3] is the cultivation and harvesting of grapes. It is a branch of the science of horticulture. While the native territory of Vitis vinifera, the common grape vine, ranges from Western Europe to the Persian shores...