Dưới đây là danh sách toàn bộ các chi thương long đã biết thuộc họ Mosasauridae hoặc liên họ Mosasauroidea. Danh sách này bao gồm cả những chi mà bây giờ không được xem là thương long, hoặc đang trong vòng nghi ngờ (nomen dubium), hoặc chưa được công bố chính thức (nomen nudum), cũng như những tên gọi khác của chúng.
Đồng nghĩa thứ: là một tên mô tả một đơn vị phân loại giống như một tên đã được công bố trước đó. Nếu hai hay nhiều chi đã được phân loại chính thức và được đặt tên nhưng sau này lại gộp thành một chi, thì tên đầu tiên được công bố là đồng nghĩa sơ, tất cả các trường hợp khác là đồng nghĩa thứ. Chỉ trong những trường hợp đặc biệt (xemTyrannosaurus), đồng nghĩa thứ mới được sử dụng, tất cả các trường hợp khác, đồng nghĩa sơ chiếm vị trí ưu tiên, kể cả khi bị phản đối. Thường thì đồng nghĩa thứ mang tính cách cá nhân, trừ trường hợp 2 đồng nghĩa thứ cùng mô tả một chi.
Nomen nudum (tiếng Latinh có nghĩa "tên chưa có căn cứ"): là một tên đã xuất hiện trong in ấn nhưng vẫn chưa được công bố chính thức bởi các tiêu chuẩn của ICZN. Nomina nuda (số nhiều của nomen nudum) chưa được xem là hợp lệ, và do đó không được in nghiêng trong danh sách này như những tên chính thức. Nếu sau đó nó được công bố hợp lệ, không còn là nomen nudum, thì nó sẽ được in nghiêng. Thường thì tên chính thức sẽ không giống với bất kì nomina nuda nào.
Tên tiền hữu: là một tên được chính thức công bố, nhưng sau đó phát hiện ra (hoặc lầm rằng đã phát hiện ra) nó đã được sử dụng cho một đơn vị phân loại khác. Lần sử dụng thứ hai này là không hợp lệ (cũng như tất cả các lần tiếp theo) và tên của nó phải được thay thế bằng một tên khác (tên thay thế). Nếu như lầm, tên thay thế này thành tên thay thế không cần thiết, và tên tiền hữu được sử dụng. Còn nếu không thì tên thay thế được sử dụng.
Nomen dubium (tiếng Latinh có nghĩa "tên đáng nghi"): là một tên mô tả một đơn vị phân loại từ một hóa thạch không có đặc điểm nào nổi trội cả. Những tên này thường mang tính chủ quan của người đặt và bị tranh cãi rất nhiều.
đổi thành Baptosaurus bởi Marsh, 1870 khi Marsh nghĩ tên này là tên tiền hữu của một loài cá fish: Halosaurus. Các quy tắc hiện nay cho phép giữ lại tên cũ.
^Leblanc, A.R.H.; Caldwell, M.W.; Bardet, N. (2012). “A new mosasaurine from the Maastrichtian (Upper Cretaceous) phosphates of Morocco and its implications for mosasaurine systematics”. Journal of Vertebrate Paleontology. 32 (1): 82–104. doi:10.1080/02724634.2012.624145.
^ abKonishi, T.; Caldwell, M.W. (2011). “Two new plioplatecarpine (Squamata, Mosasauridae) genera from the Upper Cretaceous of Bắc Mỹ, and a global phylogenetic analysis of plioplatecarpines”. Journal of Vertebrate Paleontology. 31 (4): 754–783. doi:10.1080/02724634.2011.579023.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
^Wiffen, J. 1990: New mosasaurs (Reptilia; family Mosasauridae) from the Upper Cretaceous of North Island, New Zealand. New Zealand journal of geology and geophysics, 33: 67-85.
^Alessandro Palci, Michael W. Caldwell and Cesare A. Papazzoni (2013). “A new genus and subfamily of mosasaurs from the Upper Cretaceous of northern Italy”. Journal of Vertebrate Paleontology. 33 (3): 599–612. doi:10.1080/02724634.2013.731024.
^Polcyn, M. J. & Bell Jr., G. L., 2005: Russellosaurus coheni n. gen., n. sp., a 92 million-year-old mosasaur from Texas (USA), and the definition of the parafamily Russellosaurina. –Netherlands Journal of Geosciences - Geologie en Mijnbouw: Vol. 84, #3.
^Wright, K. R. & Shannon, S. W., 1988: Selmasaurus russelli, a new plioplatecarpine mosasaur (Squamata, Mosasauridae) from Alabama. Journal of Vertebrate Paleontology: Vol. 8, #1, pp. 102-107
^Bardet, N., X. Pereda Suberbiola, and N-E. Jalil. 2003. A new (Squamata) from the Late Cretaceous (Turonian) of Morocco. Comptes Rendus de l'Académie des Sciences, Palevol 2:607–616.
^Smith, K.T. and Buchy, M-C. 2008 A new aigialosaur (Squamata-Anguimorpha) with soft tissue remains from the Upper Cretaceous of Nuevo Leon, Mexico. Journal of Vertebrate Paleontology 28(1): 85-94.